Công tác y tế trường học và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên luôn là nhân tố quyết định đến sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai. Nhằm tạo bước đột phá trong chiến lược bảo vệ an sinh và nâng cao thể chất cho thế hệ trẻ, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu đã chính thức ký phê duyệt Quyết định số 973/QĐ-TTg về Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035.
Chương trình được kỳ vọng sẽ thiết lập một hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe học đường toàn diện, an toàn và đồng bộ trên phạm vi cả nước. Nhằm giúp người lao động, các phụ huynh và các cơ sở giáo dục nắm bắt kịp thời các định hướng chiến lược này, TS24 xin tổng hợp phân tích các nội dung cốt lõi của Chương trình.
Đối tượng thụ hưởng và mục tiêu chiến lược của chương trình
Chương trình xác định rõ ràng quy mô áp dụng bao phủ rộng khắp hệ thống giáo dục quốc dân:
Đối tượng thụ hưởng: Toàn bộ trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên (gọi tắt là người học) đang được nuôi dưỡng, giáo dục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường chuyên biệt, các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTH) - giáo dục nghề nghiệp (GDNN), cũng như các cơ sở GDNN và giáo dục đại học trên toàn quốc.
Mục tiêu cốt lõi: Tối ưu hóa hiệu quả vận hành của mạng lưới y tế trường học. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quản lý sức khỏe học đường nhằm bảo đảm điều kiện tốt nhất cho người học phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần; tạo đòn bẩy thực hiện các giải pháp đột phá về giáo dục và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.

Các chỉ tiêu định lượng phân kỳ theo hai giai đoạn phát triển
Để hiện thực hóa mục tiêu, Chính phủ đặt ra lộ trình cụ thể với các chỉ số kiểm soát nghiêm ngặt theo hai giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030:
Về nhân lực y tế chuyên trách: Phấn đấu 100% các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, hệ thống trường nội trú, bán trú dân tộc và trường dành cho người khuyết tật phải có nhân viên y tế chuyên trách đúng trình độ chuyên môn. Đối với khối mầm non và phổ thông công lập, tỷ lệ này cần đạt tối thiểu 60%.
Về cơ sở vật chất và an toàn: 100% cơ sở giáo dục trang bị phòng y tế riêng biệt đủ thiết bị và thuốc thiết yếu; bảo đảm nguồn nước sạch sinh hoạt và tổ chức bếp ăn, dịch vụ ăn uống đạt chuẩn an toàn thực phẩm. 80% trường học có nhà vệ sinh đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
Về theo dõi và quản lý sức khỏe: 100% trường mầm non, phổ thông tổ chức đánh giá định kỳ tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Đặc biệt, 100% người học phải được khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất một lần/năm, dữ liệu được cập nhật trực tiếp vào Sổ sức khỏe điện tử liên thông dữ liệu dân cư.
Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2035:
Thúc đẩy chiều sâu công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người học tại tất cả các cấp học.
Giữ vững các thành quả đã đạt được trong giai đoạn trước, đồng thời hướng tới mục tiêu phủ sóng đạt 100% các chỉ tiêu về cả nguồn nhân lực chuyên trách lẫn hạ tầng cơ sở vật chất, đáp ứng toàn diện nhu cầu của người khuyết tật.

Sáu nhóm giải pháp thực chiến thúc đẩy chương trình sức khỏe học đường
Chương trình vạch ra hành động đồng bộ thông qua 6 nhóm nhiệm vụ, giải pháp then chốt: Hoàn thiện hành lang pháp lý; Đào tạo bồi dưỡng nhân lực y tế chuyên trách; Bổ sung nâng cấp hạ tầng thiết bị; Đẩy mạnh truyền thông và nhân rộng mô hình sức khỏe; Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số; và Tăng cường phối hợp kiểm tra liên ngành. Trong đó, hai mũi nhọn hành động được chú trọng triển khai bao gồm:
Tăng cường cơ sở vật chất và điều kiện vệ sinh học đường
Tối ưu hóa môi trường học tập: Tiến hành rà soát, sửa chữa và nâng cấp hệ thống ánh sáng phòng học, các công trình nước sạch, khu vệ sinh trường học bảo đảm số lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt lưu ý đến yếu tố giới tính (nữ giới) và nhu cầu của người khuyết tật.
Nâng cấp hạ tầng dinh dưỡng và thể chất: Đầu tư trang thiết bị cho các bếp ăn học đường nhằm kiểm soát tuyệt đối an toàn thực phẩm. Mở rộng, nâng cấp sân chơi, bãi tập phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao học đường.
Chuẩn hóa không gian y tế ban đầu: Thiết lập phòng y tế trường học và phòng tư vấn học đường riêng biệt, tạo môi trường thân thiện và trang bị đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu để xử lý kịp thời các tình huống sơ cấp cứu ban đầu.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý
Số hóa hồ sơ sức khỏe người học: Kết quả từ các đợt khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc đầu năm học bắt buộc phải được số hóa, nhập liệu trực tiếp vào hệ thống Sổ sức khỏe điện tử và đồng bộ theo thời gian thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ứng dụng công nghệ trong dinh dưỡng: Xây dựng phần mềm và các công cụ số hỗ trợ phân tích tình trạng dinh dưỡng, tự động thiết kế thực đơn cân bằng vi chất cho các bữa ăn học đường, đồng thời hỗ trợ công tác thống kê, báo cáo sức khỏe tự động.
Xây dựng kho học liệu số: Số hóa toàn bộ các tài liệu, ấn phẩm truyền thông giáo dục về sức khỏe học đường, sức khỏe tâm thần; hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về quản lý cơ sở vật chất, công trình nước sạch, nhà vệ sinh trên toàn hệ thống giáo dục.