Chat Zalo! Icon
Mười hành vi bị xác định là trốn thuế từ ngày 01/07/2026 theo Luật Quản lý thuế mới

Công tác quản lý và giám sát nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đang bước vào một giai đoạn siết chặt toàn diện nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng. Kể từ ngày 01/07/2026, các quy định mới nghiêm khắc hơn thuộc khuôn khổ pháp lý về quản lý thuế sẽ chính thức được áp dụng, tập trung mạnh mẽ vào khối doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hoạt động trong nền kinh tế số, đặc biệt là lĩnh vực thương mại điện tử.

Để chủ động nhận diện rủi ro, tối ưu tính tuân thủ pháp luật và tránh các chế tài xử phạt hành chính hoặc hình sự không đáng có, người nộp thuế cần nắm rõ danh mục các hành vi vi phạm cùng cơ chế kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng dưới đây.

Chi tiết 10 hành vi cấu thành tội trốn thuế

Hệ thống pháp lý quy định rõ 10 nhóm hành vi vi phạm trực tiếp dẫn đến việc lệch lạc nghĩa vụ thuế bao gồm:

  • Không đăng ký, không kê khai thuế: Trốn tránh nghĩa vụ nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn quá 90 ngày dẫn đến việc thiếu hụt số tiền phải nộp, hoặc làm tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn thuế.

  • Không ghi nhận doanh thu phát sinh: Cố tình bỏ ngoài sổ sách kế toán, không ghi chép hoặc phản ánh không đúng thực tế các khoản thu liên quan đến nghĩa vụ thuế.

  • Không xuất hóa đơn hoặc gian lận giá trị: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhưng không lập hóa đơn; hoặc chủ động ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế nhằm hạ thấp doanh thu tính thuế.

  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để hạch toán khống chi phí, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền được hoàn.

  • Sử dụng hồ sơ, chứng từ không đúng bản chất giao dịch: Dùng các tài liệu, chứng từ không phản ánh đúng bản chất dòng tiền hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm sai lệch nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

  • Khai sai thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu: Khai không đúng bản chất, số lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục bằng cách nộp đủ số thuế theo quy định.

  • Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai thuế xuất nhập khẩu: Có hành vi cố tình làm sai lệch nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động giao thương quốc tế.

  • Cấu kết để nhập lậu hàng hóa: Bắt tay, cấu kết với bên gửi hàng nhằm mục đích nhập khẩu hàng hóa trái phép để trốn thuế.

  • Sử dụng hàng miễn thuế sai mục đích: Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng của nguồn hàng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế nhưng không khai báo chuyển đổi mục đích với cơ quan quản lý.

  • Kinh doanh chui trong thời gian tạm ngừng hoạt động: Vẫn âm thầm phát sinh hoạt động kinh doanh trong giai đoạn đã thông báo tạm ngừng hoặc ngừng kinh doanh với cơ quan thuế mà không thực hiện khai báo công khai.

Lưu ý các trường hợp không bị xử phạt hành vi trốn thuế: Người nộp thuế sẽ không bị kết tội trốn thuế nếu thuộc các trường hợp: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc nộp chậm hồ sơ khai thuế quá 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã tự nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm.


Biện pháp chế tài và khung hình phạt nghiêm khắc

Khi phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan quản lý thuế được quyền áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm phục vụ công tác xác minh. Theo Điều 23, thủ trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền tạm giữ tài liệu, chứng từ liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm. Quy trình tạm giữ bắt buộc phải lập biên bản, bảo quản nguyên vẹn tài liệu và giao quyết định chính thức cho tổ chức, cá nhân bị áp dụng.

Về mặt chế tài hình sự, theo Điều 200 Bộ luật Hình sự, tội trốn thuế tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ phải đối mặt với các khung hình phạt rất nặng:

  • Mức phạt từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 đến 03 năm: Áp dụng đối với các trường hợp phạm tội có tổ chức; trốn thuế với số tiền từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hoặc tái phạm nguy hiểm.

  • Mức phạt từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 đến 07 năm: Áp dụng khi số tiền xác định trốn thuế đạt từ 1 tỷ đồng trở lên.

  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề từ 01 đến 05 năm; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản cá nhân.


Các nguồn dữ liệu cơ quan thuế thực hiện truy quét

Bằng việc ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và số hóa ngành thuế, cơ quan quản lý có khả năng truy xuất, đối chiếu chéo thông tin từ nhiều nguồn để phát hiện sai lệch:

  • Dữ liệu hóa đơn điện tử: Kiểm tra toàn bộ doanh thu, thời điểm lập hóa đơn, giá trị giao dịch và tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

  • Dữ liệu từ phần mềm kế toán: Đối chiếu trực tiếp sổ sách kế toán của doanh nghiệp với dòng tiền thực tế, các khoản chi phí và số liệu hạch toán liên quan.

  • Dữ liệu từ máy tính tiền: Theo dõi sát sao doanh thu thực tế và tần suất giao dịch hằng ngày để đối chiếu với doanh thu kê khai.

  • Hồ sơ khai thuế điện tử: Hệ thống tự động kiểm tra chéo giữa các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN để phát hiện các khoản thông tin miễn, giảm, khấu trừ không hợp lý.

  • Dữ liệu giao dịch liên quan: Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (bao gồm cả hệ thống ngân hàng, trung gian thanh toán và sàn thương mại điện tử) cung cấp thông tin phục vụ công tác xác minh.

Trước xu hướng quản lý ngày càng chặt chẽ và thông minh của cơ quan chức năng, giải pháp an toàn và bền vững nhất cho mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân là phải chủ động tuân thủ, rà soát hệ thống sổ sách định kỳ, đảm bảo tính chính xác, đồng nhất của hồ sơ khai thuế nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.


trong Blog
Hướng dẫn chi tiết về chế độ ốm đau dành cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc