Chat Zalo! Icon
Hướng dẫn chi tiết phương pháp lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ ngày 01/07/2026

Việc tối giản hóa hệ thống sổ sách kế toán và thủ tục lập báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những giải pháp căn cơ giúp các doanh nghiệp siêu nhỏ tiết giảm chi phí vận hành, tập trung nguồn lực vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Nhằm chuẩn hóa mô hình kế toán số cho phân khúc này, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BTC, thiết lập một hành lang nghiệp vụ tinh gọn, bóc tách rõ ràng nghĩa vụ lập báo cáo dựa trên phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của từng đơn vị.

Để hỗ trợ các chủ doanh nghiệp và nhân sự phụ trách kế toán làm chủ quy trình số liệu, tránh các sai sót hành chính khi quyết toán năm, TS24 xin phân tích chi tiết các quy định trọng tâm dưới đây.

Quy định chung về phạm vi áp dụng và thời hạn nộp báo cáo năm

Thông tư số 58/2026/TT-BTC chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026, áp dụng bắt đầu từ năm tài chính khởi tranh vào ngày hoặc sau ngày văn bản có hiệu lực. Quy định phân định rõ hai nhóm nghĩa vụ:

  • Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế: Bắt buộc phải thiết lập hệ thống và nộp trọn bộ BCTC năm theo danh mục quy định của thông tư này.

  • Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Được miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ lập BCTC hằng năm để nộp cho cơ quan quản lý, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản từ các cơ quan pháp luật khác có thẩm quyền.

  • Thời hạn nộp báo cáo: Doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc phải hoàn thành và nộp BCTC năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp.


Hướng dẫn lập mẫu B01 - DNSN về báo cáo tình hình tài chính

Mẫu biểu B01 - DNSN phản ánh cấu trúc tài sản và nguồn vốn của đơn vị tại một thời điểm nhất định, được tinh giản tối đa thành các chỉ tiêu tổng hợp sau:

  • Mục A - Cấu trúc tài sản:

    • Tiền (Mã số 110): Phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại ngân hàng. Số liệu được trích xuất trực tiếp từ sổ chi tiết tiền mặt và tiền gửi.

    • Các khoản phải thu (Mã số 120): Tổng hợp các khoản phải thu của khách hàng, các khoản cho vay, tạm ứng, ký quỹ, ký cược và số thuế GTGT được khấu trừ dựa trên sổ chi tiết công nợ liên quan.

    • Hàng tồn kho (Mã số 130): Phản ánh giá trị vật tư, nguyên liệu, công cụ và thành phẩm tồn kho được kiểm kê tại thời điểm khóa sổ.

    • Tài sản cố định (Mã số 140): Ghi nhận giá trị còn lại của tài sản cố định (bằng nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế).

    • Tài sản khác (Mã số 150): Ghi nhận các tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn chưa được phân bổ vào các mã số trên.

    • Tổng cộng tài sản (Mã số 200): Được tính toán tự động theo công thức: Mã số 200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150.

  • Mục B - Cấu trúc nguồn vốn:

    • Nợ phải trả (Mã số 300): Tổng hợp từ mã số 310 (Phải trả người bán, nợ vay, lương nhân sự) và mã số 320 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), lấy số liệu từ sổ chi tiết công nợ và sổ theo dõi nghĩa vụ thuế.

    • Vốn chủ sở hữu (Mã số 400): Tổng hợp từ vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu (Mã số 410), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430).

    • Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500): Xác định theo công thức: Mã số 500 = 300 + 400. Hệ thống kế toán bảo đảm nguyên tắc cân đối bắt buộc: Tổng tài sản (Mã số 200) = Tổng nguồn vốn (Mã số 500).

Hướng dẫn lập mẫu B02 - DNSN về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu biểu B02 - DNSN định lượng hiệu quả vận hành của doanh nghiệp siêu nhỏ trong kỳ tính thuế thông qua 5 chỉ tiêu cốt lõi:

  • Doanh thu và thu nhập thuần (Mã số 01): Tổng hợp toàn bộ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản thu nhập tài chính, thu nhập khác sau khi đã giảm trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc hàng bán bị trả lại (nếu có). Số liệu lấy từ sổ chi tiết doanh thu.

  • Các khoản chi phí (Mã số 02): Phản ánh tổng giá trị các khoản chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí mua ngoài và chi phí lãi vay, trích xuất từ sổ chi tiết chi phí.

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (Mã số 03): Xác định bằng công thức: Mã số 03 = Mã số 01 -Mã số 02.

  • Chi phí thuế TNDN (Mã số 10): Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm, tính toán dựa trên các quy định của pháp luật về thuế.

  • Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 20): Giá trị thặng dư cuối cùng còn lại của doanh nghiệp, tính theo công thức: Mã số 20 = Mã số 03 - Mã số 10.


Nguyên tắc kiểm soát dữ liệu quan trọng khi xuất bản báo cáo

Để bảo đảm tính hợp pháp và tính chính xác của hệ thống thông tin tài chính trước cơ quan thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật sau:

  • Đồng bộ đơn vị tiền tệ: Toàn bộ số liệu trên BCTC phải được ghi nhận và trình bày bằng đơn vị Đồng Việt Nam (VND).

  • Nguồn gốc dữ liệu minh bạch: Mọi chỉ tiêu trình bày trên hai mẫu biểu B01 và B02 bắt buộc phải được đối chiếu và lấy số liệu gốc từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, kết hợp cùng các sổ chi tiết liên quan trực tiếp của kỳ kế toán đó.

  • Tính toàn vẹn của số liệu: Các chỉ tiêu toán học phải được thực hiện phép cộng, trừ chính xác, rõ ràng, tuyệt đối không bỏ sót bất kỳ dòng thông tin nào có phát sinh số liệu nhằm bảo đảm tính trung thực, hợp lý và nộp đúng thời hạn quy định.


trong Blog
Hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ kê khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh